Giới thiệu

Viện Đào tạo liên tục được thành lập trên cơ sở Khoa Đại học Tại chức theo Quyết định số 2616/QĐ-ĐHBK-TCCB ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Viện Đào tạo liên tục là đơn vị quản lý đào tạo hệ đào tạo Vừa làm vừa học trình độ đại học, Văn bằng hai chính quy học ngoài giờ hành chính và các khoá đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ của Trường.

THỜI GIAN HỌC TẬP PHÙ HỢP VỚI CÔNG VIỆC

Thời gian học đươc tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần hoặc cuối tuần nên đặc biệt phù hợp với những người đang đi làm. Người học được tạo điều kiện để cân bằng giữa công việc, học tập và gia đình.

ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN HÀNG ĐẦU

Được giảng dạy trực tiếp bởi các Giáo sư, Tiến sĩ và các giảng viên hàng đầu của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Người học có cơ hội được cập nhật những kiến thức mới nhất và được trao đổi giải đáp những vấn đề thực tiễn trong công việc hàng ngày.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CẤP BẰNG

Sở hữu tấm bằng Kỹ sư/Cử nhân danh giá của Đại học Bách khoa Hà Nội mang đến nhiều cơ hội nghề nghiệp mới và cơ hội tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ cho người học.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

VĂN BẰNG 2 CHÍNH QUY

Với hơn hai mươi ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ, Kinh tế - Quản lý và Ngôn Ngữ Anh là các lĩnh vực đào tạo đặc thù và có thế mạnh của ĐHBK HN. Chương trình đào tạo được xây dựng đặc biệt phù hợp với đặc thù đào tạo ngoài giờ hành chính với thời gian đào tạo từ 2 đến 2.5 năm. Nội dung chương trình đào tạo thường xuyên được cập nhật và điều chỉnh để theo kịp đà phát triển của khoa học công nghệ.   

VỪA LÀM VỪA HỌC

Chương trình đào tạo Vừa làm vừa học trình độ đại học được xây dựng với hơn hai mươi ngành đào tạo bao gồm đào tạo đại học dài hạn, đại học liên thông từ cao đẳng và văn bằng hai. Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng căn cứ vào chương trình đào tạo đại học chính quy của ngành tương ứng có điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù đào tạo ngoài giờ hành chính và bảo đảm các yêu cầu về chuẩn đầu ra của từng ngành.    

ĐÀO TẠO NGẮN HẠN

Chương trình đào tạo ngắn hạn được xây dựng bao gồm các khoá học cơ bản, nâng cao và các khoá học theo đặt hàng của doanh nghiệp. Các khoá học ngắn hạn được thiết kế với thời lượng phù hợp, tập trung vào đào tạo kỹ năng thiết kế và thực hành nâng cao tay nghề cho người học.    

Văn bằng 2 chính quy

THÔNG BÁO

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VĂN BẰNG HAI CHÍNH QUY NĂM 2019

(Các lớp học ngoài giờ hành chính)

                                                                                                          
    Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (ĐHBK) thông báo tuyển sinh đại học văn bằng hai chính quy cấp bằng kỹ sư và cử nhân, học ngoài giờ hành chính tại trường năm 2019 như sau:
  1. NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ BẰNG CẤP
 
TT Mã ngành Ngành đào tạo Định hướng chuyên sâu Chỉ tiêu Bằng chính quy được cấp Thời gian đào tạo
1 7340101 Quản trị kinh doanh 40 Cử nhân   4 học kỳ  
2 7220201 Ngôn ngữ Anh Tiếng Anh KHKT và  Công nghệ 60
3 7520201 Kỹ thuật điện Hệ thống điện 40 Kỹ sư   4 học kỳ  
4 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá Tự động hoá công nghiệp 40
5 7480201 Công nghệ thông tin 100
6 7520130 Kỹ thuật Ô tô 35
7 7520207 Kỹ thuật  điện tử - viễn thông 40
8 7460117 Toán - Tin 40
(Các ngành/chuyên ngành đào tạo khác xem thêm trên website: dtlt.hust.edu.vn)
  1. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
    • Thời gian đào tạo:             Từ 1,5 năm đến 2 năm
    • Thời gian học: Các buổi tối trong tuần hoặc kết hợp học vào thứ 7, chủ nhật
    • Miễn trừ học phần
Thí sinh có thể được xem xét miễn trừ học phần trong chương trình đào tạo đã cấp bằng nếu học phần này có số tín chỉ bằng hoặc lớn hơn số tín chỉ của học phần tương đương trong chương trình đào tạo theo học, và chỉ xét miễn trừ các học phần trong học kỳ 1. Các học phần được xem xét miễn trừ (nếu có) sẽ do Khoa Viện Đào tạo quy định cụ thể tùy theo bảng điểm tốt nghiệp của sinh viên dự tuyển.
  1. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đã tốt nghiệp đại học hình thức đào tạo chính quy của các trường đại học đã có báo cáo tự đánh giá hoặc triển khai kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  1. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH VÀ BỔ TÚC KIẾN THỨC
    • 4.1 Đối tượng tuyển thẳng
    • a) Văn bằng hai khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ và Kinh tế: Những người có bằng tốt nghiệp đại học chính quy khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ hoặc Kinh tế của trường ĐHBK Hà Nội tính đến thời điểm sơ tuyển khi đăng ký vào khối ngành tương ứng.
    • b) Văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh: Những người đã có bằng tốt nghiệp đại học chính quy và đã có chứng chỉ quốc tế IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53 và TOEIC 350 trở lên, còn thời hạn tại thời điểm sơ tuyển.
  • 4.2 Đối tượng được học dự thính
Các sinh viên đang theo học đại học hệ chính quy tại tất cả các trường đại học đã được kiểm định chất lượng hoặc tự đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xem xét học dự thính khi chưa tốt nghiệp ngành học thứ nhất, cụ thể như sau: - Sinh viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội: có thể đăng ký học ngành thứ hai các lớp ngoài giờ hành chính từ trình độ năm thứ ba (tương đương số tín chỉ tích luỹ ≥ 64), có điểm trung bình tích luỹ ≥ 2.0 và chưa đăng ký học chương trình song bằng. Đối với ngành ngôn ngữ Anh cần có thêm chứng chỉ TOEIC nội bộ từ 500 hoặc có chứng chỉ quốc tế IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53 và TOEIC 350 trở lên, còn thời hạn tại thời điểm sơ tuyển. - Sinh viên hệ đại học chính quy các trường đại học khác: sinh viên năm cuối hệ đào tạo niên chế hoặc đã ở trình độ năm thứ 4 (số tín chỉ tích luỹ ≥ 96) và có điểm trung bình tích luỹ ≥ 2.0 với hệ đào tạo tín chỉ được xem xét học dự thính các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế. Đối với ngành ngôn ngữ Anh, sinh viên phải có thêm chứng chỉ quốc tế IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53 và TOEIC 350 trở lên, còn thời hạn tại thời điểm sơ tuyển. - Các sinh viên học dự thính cần có bằng tốt nghiệp thứ nhất trước thời điểm xét tốt nghiệp bằng thứ hai để được xem xét là sinh viên chính thức
  • 4.3. Thí sinh có bằng cử nhân công nghệ do trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cấp và các trường hợp còn lại: Phải tham dự bài kiểm tra đánh giá năng lực với thời gian 150 phút bao gồm kiến thức liên quan đến Toán cao cấp, cơ sở ngành và chuyên ngành. Riêng với ngành Ngôn ngữ Anh, bài kiểm tra đánh giá năng lực theo Kỹ năng đọc và Kỹ năng viết.
  • 4.4. Bổ túc kiến thức: Thí sinh dự tuyển văn bằng hai chính quy có ngành đã học và ngành dự tuyển trong cùng khối ngành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể được xem xét miễn các học phần bổ túc. Các trường hợp còn lại đều phải đạt các học phần bổ túc theo quy định của trường ĐHBK Hà Nội.  
 
  1. HỒ SƠ VÀ CÁC MỐC THỜI GIAN
  • 5.1. Hồ sơ tuyển sinh: Thí sinh đăng ký tuyển sinh nhận hồ sơ theo mẫu do Viện Đào tạo liên tục phát hành và nộp tại Phòng Tuyển sinh, Viện Đào tạo liên tục.
 
  • 5.2. Các mốc thời gian dự kiến
   
TT Nội dung công việc Đợt 1 Đợt 2
1 Đăng ký tuyển sinh Tháng 1/2019 Tháng 9/2019
2 Học bổ túc kiến thức và ôn tập Tháng 4 – 6/2019 Tháng 10 – 12/2019
3 Kiểm tra đánh giá năng lực Tháng 6/2019 Tháng 12/2019
4 Nhập học Tháng 8/2019 Tháng 1/2020
  1. HỌC PHÍ VÀ PHÍ
  • 6.1. Phí ôn tập kiến thức: Viện Đào tạo liên tục sẽ căn cứ theo nhu cầu của các thí sinh để phối hợp với các Viện đào tạo tổ chức ôn tập kiến thức trước khi kiểm tra đánh giá năng lực cho các thí sinh dự tuyển. Phí ôn tập dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi căn cứ vào số lượng thí sinh thực tế đăng ký.
  • 6.2. Phí học bổ túc kiến thức: Mức phí này được thu dựa trên số tín chỉ học phí quy định của từng học phần. Mức phí của một tín chỉ học phí sẽ được quyết định căn cứ vào số lượng thực tế của lớp bổ túc kiến thức và dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi để bảo đảm các khoản chi theo quy định.
  • 6.3. Phí tuyển sinh: 350.000đ / thí sinh.
  • 6.4. Học phí:  Căn cứ theo Quyết định số 149/QĐ-ĐHBK-ĐTĐH ngày 05 tháng 09 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội, mức thu học phí/một tín chỉ học phí đối với các học phần nằm trong khung chương trình đào tạo được xác định theo nhóm ngành đào tạo (đơn vị tính: nghìn đồng) được quy định trong bảng dưới đây:
 
Nhóm ngành     Năm học    2018-2019
Cơ điện tử, Điện-Điều khiển-Tự động hoá, Điện tử - Viễn thông, Công nghệ Thông tin, Kinh tế - Quản lý, Ngôn ngữ Anh 360
Cơ khí, Cơ khí động lực, KT Hoá học, Sinh học - Thực phẩm, Kỹ thuật In, Môi trường 320
Toán tin, Vật lý Kỹ thuật, Nhiệt - Lạnh 300
Dệt may, Vật liệu, Sư phạm kỹ thuật 280
(Học phí được áp dụng theo quyết định mới nhất của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội)
  1. LIÊN HỆ
Mọi chi tiết có thể tham khảo thêm trên trang thông tin tuyển sinh của Viện Đào tạo liên tục trường ĐHBK Hà Nội tại http://dtlt.hust.edu.vn, FB: http://www.facebook.com/dtltbkhn, hoặc liên hệ phòng Tuyển sinh, Viện Đào tạo liên tục - số 94 Lê Thanh Nghi, Hai Bà Trưng, Hà Nội - ĐT: 024.38680359, Hotline: 0904285772; 0913132776; 0988355343 - Email: dtlt@hust.edu.vn.
    Nơi nhận: - Phòng ĐT; - Các Viện đào tạo; - Lưu VP Viện ĐTLT.                       TL. HIỆU TRƯỞNG                                   
T Viện chuyên ngành Ngành đào tạo Định hướng chuyên ngành Chỉ tiêu Bằng chính quy được cấp Thời gian đào tạo
1 Viện Kinh tế và Quản lý Quản trị kinh doanh 30 Cử nhân 4 học kỳ
Quản lý công nghiệp 30
2 Viện Ngoại ngữ Ngôn ngữ Anh Tiếng Anh KHKT và Công nghệ 60
3 Viện Điện Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá Tự động hoá công nghiệp 80               Kỹ sư               4 học kỳ
Kỹ thuật điện Hệ thống điện 30
4 Viện CNTT và Truyền thông Công nghệ thông tin 100
5 Viện Cơ khí Kỹ thuật cơ điện tử 30
Kỹ thuật cơ khí Công nghệ chế tạo máy 30
6 Viện Cơ khí động lực Kỹ thuật ô tô Ô tô và xe chuyên dụng 30
7 Viện khoa học và Công nghệ Nhiệt lạnh Kỹ thuật nhiệt Kỹ thuật năng lượng 30
Máy và thiết bị nhiệt – lạnh 30
8 Viện Điện tử - Viễn thông Kỹ thuật y sinh Kỹ thuật y sinh 30
Kỹ thuật điện tử - viễn thông 30
9 Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang Công nghệ may 30
Kỹ thuật dệt 30
Công nghệ da giày 30
10 Viện Khoa học và Công nghệ Vật liệu Kỹ thuật Vật liệu 30
Kỹ thuật Vật liệu kim loại 30
11 Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Kỹ thuật sinh học 30
Kỹ thuật thực phâm 30
12 Viện Kỹ thuật Hoá học Kỹ thuật Hoá học CN Các chất Vô cơ 30
CN Chế biến khoáng sản 30
CN Điện hoá và Bảo vệ kim loại 30
CN Vật liệu Silicat 30
CN Hoá dược và Hoá chất BV thực vật 30
CN Hữu cơ – Hoá dầu 30
CN Vật liệu Polyme và Compozit 30
CN Xenluloza và Giấy 30
Quá trình Thiết bị CN Hoá học 30
Máy và Thiết bị Công nghiệp hoá chất dầu khí 30
Hoá học Hoá hữu cơ 30
Hoá lý 30
Hoá phân tích 30
Hoá vô cơ 30
Kỹ thuật in Kỹ thuật in 30
     
Với nền tảng kiến thức được đào tạo, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc với nhiều vị trí khác nhau theo nhu cầu của xã hội. Hiện tại, 100% sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp; 8 % sinh viên tìm được các học bổng có giá trị tiếp tục học tập sau đại học tại nước ngoài trong năm đầu tiên sau tốt nghiệp; một số sinh viên đã thành lập các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT và trở thành các doanh nhân thành đạt.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY VĂN BẰNG 2
                KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
STT Tên học phần Mã số Khối lượng Tín chỉ học phí Kỳ học Ghi chú
1 Kiến trúc máy tính IT3030 3(3-1-0-6) 4 1
2 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật IT3010 3(3-1-0-6) 4 1
3 Toán rời rạc IT3020 3(3-1-0-6) 4 1
4 Hệ điều hành IT3070 3(3-1-0-6) 4 1
5 LINUX và phần mềm nguồn mở IT3110 2(2-1-0-4) 3 1
6 Kỹ thuật điện tử tương tự và số IT3430 3(3-0-1-6) 4.5 1
7 Kỹ thuật lập trình IT3040 2(2-1-0-4) 3 1
8 Nhập môn lý thuyết tính toán IT4020 3(3-1-0-6) 4 2
9 Mạng máy tính IT3080 3(3-1-0-6) 4 2
10 Cơ sở dữ liệu IT3090 3(3-1-0-6) 4 2
11 Nhập môn hệ quản trị CSDL IT4030 2(1-2-0-4) 3 2
12 Lập trình hướng đối tượng IT3100 2(2-1-0-4) 3 2
13 Xử lý tín hiệu số IT4170 2(2-1-0-4) 3 2
14 Lý thuyết thông tin IT4590 2(2-1-0-4) 3 2
15 Project 1 IT3910 3(0-0-6-12) 6 2
16 Vi xử lý IT4160 3(3-1-0-6) 4 3
17 Trí tuệ nhân tạo IT4040 3(3-1-0-6) 4 3
18 Phân tích và thiết kế HTTT IT3120 2(2-1-0-4) 3 3
19 Nhập môn công nghệ phần mềm IT4080 2(2-1-0-4) 3 3
20 Xử lý ảnh IT4090 2(2-1-0-4) 3 3
21 Tính toán khoa học IT4110 3(3-1-0-6) 4 3
22 Đồ họa và hiện thực ảo IT4470 3(3-1-0-6) 4 3
23 Thực tập kỹ thuật IT4991 2(0-0-6-4) 4 3
24 Kỹ thuật ghép nối máy tính IT4200 3(3-0-1-6) 4.5 4
25 Project 2 IT3920 3(0-0-6-12) 6 4
26 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư (CNTT) IT5130 12(0-0-30-30) 30 4

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY VĂN BẰNG HAI
KỸ SƯ NGÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN

STT Mã số Tên học phần Khối lượng Tín chỉ học phí Kỳ học
Cơ sở và cốt lõi ngành
1 EE2020 Lý thuyết mạch điện I 4(3-1-1-8) 5.5 1
2 EE2120 Lý thuyết mạch điện II 2(2-0-1-4) 3.5 1
3 EE2030 Trường điện từ 2(2-0-0-4) 2 1
4 EE2110 Điện tử tương tự 3(3-0-1-6) 4.5 1
5 EE2130 Thiết kế hệ thống số 3(3-0-1-6) 4.5 1
6 EE3280 Lý thuyết điều khiển I 3(3-1-0-6) 4 1
7 EE3140 Máy điện I 3(3-0-1-6) 4.5 1
8 EE3110 Kỹ thuật đo lường 3(3-0-1-6) 4.5 1
9 EE3410 Điện tử công suất 3(3-0-1-6) 4.5 2
10 EE3490 Kỹ thuật lập trình 3(2-2-0-6) 4 2
11 EE3425 Hệ thống cung cấp điện 3(3-1-0-6) 4 2
12 EE3810 Đồ án I 2(0-4-0-8) 4 2
13 EE3510 Truyền động điện 3(3-0-1-6) 4.5 2
Chuyên ngành Hệ thống điện 2
14 EE4010 Lưới điện 3(3-1-0-6) 4 2
15 EE4051 Thí nghiệm HTĐ I (CA I, Lưới điện) 1(0-0-2-2) 3 2
16 EE4020 Ngắn mạch trong HTĐ 3(3-1-0-6) 4 2
17 EE4050 KTĐ cao áp I 3(3-1-0-6) 4 2
18 EE4040 Bảo vệ và điều khiển HTĐ I 3(3-1-0-6) 4 3
19 EE4030 Phần điện NMĐ và TBA 4(4-0-0-8) 4 3
20 EE4041 Thí nghiệm HTĐ II (BV&ĐK, NMĐ&TBA) 1(0-0-2-2) 3 3
21 EE4114 Quy hoạch hệ thống điện 3(3-1-0-6) 4 3
22 EE4060 Đồ án III (HTĐ) 2(0-0-4-4) 4 3
23 EE4112 Nhà máy thủy điện 2(2-0-0-4) 2 3
24 EE4115 Ổn định HTĐ 2(2-1-0-4) 3 3
25 EE4061 Bảo vệ và điều khiển HTĐ II 3(3-1-0-6) 4 3
26 EE5060 Sử dụng máy tính trong phân tích HTĐ 3(3-1-0-6) 4 4
27 EE4108 Tối ưu hóa chế độ HTĐ 3(3-1-0-6) 4 4
28 EE5050 Kỹ thuật điện cao áp II 2(2-1-0-4) 3 4
29 EE5100 Thực tập tốt nghiệp 3(0-0-6-6) 7.5 4
30 EE5010 Đồ án tốt nghiệp 9(0-0-18-18) 22.5 4
Sinh viên được đào tạo theo các định hướng ngành Công nghệ chế tạo máy, Hàn và Công nghệ Kim loại. Cơ khí chính xác và Quang học, Gia công áp lực, Khoa học và Công nghệ sản phẩm chất dẻo – Composite.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng kiến thức kỹ thuật động lực, truyền động cơ khí, truyền động thủy lực kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế và đánh giá các giải pháp hệ thống và sản phẩm kỹ thuật thuộc lĩnh vực cơ khí và cơ khí động lực.
Tùy theo chuyên ngành học, sinh viên có thể làm việc ở một trong số các lĩnh vực như nghiên cứu và phát triển các thiết bị điện tử viễn thông tân tiến, mạng thông tin và hệ thống viễn thông,điện tử hàng không vũ trụ, phát thanh truyền hình, điện tử y tế, điện tử công nghiệp.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY VĂN BẰNG 2
     KỸ SƯ NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
STT Tên học phần Mã số Khối lượng Tín chỉ học phí Kỳ học
1 Lý thuyết mạch điện 1 EE2020 4(3-1-1-8) 5.5 1
2 Lý thuyết mạch điện 2 EE2120 2(2-0-1-4) 3.5 1
3 Trường điện từ EE2030 2(2-0-0-4) 2 1
4 Điện tử tương tự EE2110 3(3-0-1-6) 4.5 1
5 Thiết kế hệ thống số EE2130 3(3-0-1-6) 4.5 1
6 Lý thuyết điều khiển 1 EE3280 3(3-1-0-6) 4 1
7 Máy điện 1 EE3140 3(3-0-1-6) 4.5 1
8 Kỹ thuật đo lường EE3110 3(3-0-1-6) 4.5 2
9 Điện tử công suất EE3410 3(3-0-1-6) 4.5 2
10 Vi xử lý EE3480 3(3-0-1-6) 4.5 2
11 Kỹ thuật lập trình EE3490 3(2-2-0-6) 4 2
12 Hệ thống cung cấp điện EE3420 4(3-1-1-8) 5.5 2
13 Điều khiển quá trình EE3550 3(3-1-0-6) 4 2
14 Đồ án 1 EE3810 2(0-0-4-8) 4 2
15 Truyền động điện EE3510 3(3-0-1-6) 4.5 3
16 Hệ thống đo và điều khiển CN EE3600 3(3-0-1-6) 4.5 3
17 Điều khiển logic và PLC EE4220 3(3-1-0-6) 4.5 3
18 Thiết bị nén và thủy lực trong TĐH EE4403 3(3-1-0-6) 4.5 3
19 Trang bị điện - điện tử các máy CN EE4240 4(3-1-0-8) 4 3
20 Đồ án chuyên ngành EE4340 2(0-0-4-4) 4 3
21 Thiết kế hệ thống điều khiển ĐTCS EE4336 3(3-1-0-6) 4 3
22 Kỹ thuật robot EE4341 3(3-1-0-6) 4 4
23 Hệ thống điều khiển số EE4435 3(3-1-0-6) 4 4
24 Thực tập tốt nghiệp EE5200 3(0-0-6-6) 4
25 Đồ án tốt nghiệp EE5020 9(0-0-18-18) 4
Có kiến thức chuyên môn sâu theo lĩnh vực ứng dụng của ngành, chú trọng đến năng lực tính toán thiết kế và phát triển các giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực lọc hóa dầu, hóa dược và hóa chất bảo vệ thực vật, vật liệu polyme và compozit, xenluloza và giấy, chất vô cơ và vật liệu silicat.
Sinh viên được đào tạo trong lĩnh vực kỹ thuật nhiệt - lạnh như: hệ thống lạnh, điều hoà không khí, lò hơi, hệ thống cung cấp nhiệt cho toà nhà và công nghiệp, thiết bị sấy, các loại lò công nghiệp, thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị chưng cất cô đặc, tua bin hơi nước, tua bin khí, bơm quạt máy nén, nhà máy nhiệt điện và điện nguyên tử, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, quản lý năng lượng, năng lượng tái tạo, các hệ thống xử lí nước thải, khí thải của các dây
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật sinh học có khả năng làm chủ các công nghệ đặc thù của công nghệ sinh học, bao gồm từ làm việc với tác nhân sinh học (mức độ phân tử hoặc tế bào được tạo ra nhờ công nghệ tái tổ hợp DNA), đến thiết kế và quản trị hệ thống công nghệ và sản phẩm (thiết lập quy trình công nghệ, kiểm soát quá trình, quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm công nghệ sinh học trong suốt quá trình từ nguyên liệu tới sản phẩm cuối).
Cung cấp tổng hợp các mảng kiến thức cốt lõi về nguyên vật liệu hóa sinh và các đặc trưng của chúng giúp cho tạo lập các sản phẩm thực phẩm, về Kỹ thuật quá trình kết hợp với kiến thức về thiết lập và quản trị hệ thống công nghệ. Sinh viên được đào tạo chuyên sâu theo chuyên ngành công nghệ thực phẩm, quản lý chất lượng, và quá trình thiết bị công nghệ thực phẩm.
Đào tạo nhân lực cho các hoạt động sản xuất, công nghệ-sản xuất, thiết kế và nghiên cứu khoa học liên quan đến các đơn vị có trang thiết bị công nghệ sản xuất vật liệu kết cấu, vật liệu chức năng vô cơ (kim loại và gốm) và vật liệu hữu cơ (vật liệu polymer và vật liệu cacbon), vật liệu tổ hợp và vật liệu lai ghép, vật liệu thông minh và vật liệu nano, vật liệu màng mỏng và lớp phủ. Tính toán thiết kế sơ đồ công nghệ, nghiên cứu tính chất vật liệu chứa các pha phân tán.
Đào tạo nhân lực cho các hoạt động sản xuất trong các lĩnh vực chuẩn bị nguyên nhiên liệu, luyện hợp kim hệ sắt, và các hệ kim loại khác, gia công và xử lý trong đó có thay đổi thành phần hóa học và cấu trúc kim loại và hợp kim để đạt được tính chất nhất định. Các quá trình công nghệ và kết cấu thiết bị để tuyển khoáng và nhiên liệu, sản xuất và gia công kim loại đen, kim loại mầu và chế tạo các chi tiết, các quá trình và thiết bị cung cấp năng lượng, tiết kiệm nguyên nhiên liệu và bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện công nghệ, nghiên cứu các quá trình, vật liệu, sản phẩm, các cấu kiện, dự án, các phương pháp, thiết bị đo, tài liệu kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, xây dựng mô hình toán các quá trình sản xuất thiết kế và nghiên cứu khoa học.
Cung cấp kỹ năng và kiến thức tiếng Anh Khoa học – Kỹ thuật và Công nghệ, có khả năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong tác nghiệp ở các vị trí công việc khác nhau, tại các doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế.
STT Mã số Tên học phần Khối lượng Tín chỉ học phí Kỳ học
1 FL3011 Kỹ năng nói tiếng Anh I 2(2-1-0-4) 3 1
2 FL3021 Kỹ năng nghe tiếng Anh I 3(2-2-0-6) 4
3 FL3031 Kỹ năng đọc tiếng Anh I 2(2-1-0-4) 3
4 FL3041 Kỹ năng viết tiếng Anh I 3(2-2-0-6) 4
5 FL3715 Ngữ pháp tiếng Anh thực hành I 2(1-2-0-4) 3
6 FL1330 Tiếng Việt thực hành 2(0-2-0-4) 2
7 FL3012 Kỹ năng nói tiếng Anh II 2(2-1-0-4) 3 2
8 FL3022 Kỹ năng nghe tiếng Anh II 3(2-2-0-6) 4
9 FL3032 Kỹ năng đọc tiếng Anh II 3(2-2-0-6) 4
10 FL3042 Kỹ năng viết tiếng Anh II (BTL) 3(2-1-0-6) 3
11 FL3716 Ngữ pháp tiếng Anh thực hành II 2(1-2-0-4) 3
12 FL3055 Tiếng Anh kinh tế và KD I 3(2-2-0-6) 4
13 FL3054 Tiếng Anh Hóa - Môi trường I 3(2-2-0-6) 4
14 FL3013 Kỹ năng nói tiếng Anh III 3(2-2-0-6) 4 3
15 FL3023 Kỹ năng nghe tiếng Anh III 3(2-2-0-6) 4
16 FL3033 Kỹ năng đọc tiếng Anh III 3(2-2-0-6) 4
17 FL3043 Kỹ năng viết tiếng Anh III (BTL) 3(3-1-0-6) 4
18 FL3250 Văn hóa xã hội Anh 2(2-1-0-4) 3
19 FL3051 Tiếng Anh KT điện - điện tử I 3(2-2-0-6) 4
20 FL4071 Dịch viết I 3(2-2-0-6) 4
21 FL3052 Tiếng Anh CN thông tin & truyền thông I 3(2-2-0-6) 4 4
22 FL3053 Tiếng Anh cơ khí và KH vật liệu I 3(2-2-0-6) 4
23 FL4062 Dịch nói I 3(2-0-2-6) 5
24 FL4072 Thực hành dịch viết II 2(2-1-0-4) 3
25 FL5090 Thực tập tốt nghiệp 2(0-0-4-8) 5
26 FL5091 ESP project 3(2-2-0-6) 4
Khả năng áp dụng kiến thức về quản trị sản xuất, nhân lực, chất lượng, chuỗi cung cấp và dự án đầu tư kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế và đánh giá các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong các ngành công nghiệp; năng lực tham gia thực thi các nghiệp vụ quản lý sản xuất, chất lượng, nhân sự, tài chính, dự án đầu tư trong các ngành công nghiệp; quản lý các hệ thống, quá trình, sản phẩm và giải pháp kỹ thuật và công nghệ.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng kiến thức chuyên ngành về quản trị marketing, quản trị tài chính, quản trị sản xuất, quản trị nhân lực, kế toán doanh nghiệp và quản trị chiến lược để thiết kế và đánh giá các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp; có năng lực xây dựng các giải pháp kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hoá, nền kinh tế tri thức và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Hiện tại các lớp văn bằng hai chỉ mở tại Viện Đào tạo liên tục-ĐHBK Hà Nội (học ngoài giờ hành chính) và tại trường ĐHBKHN (học cùng sinh viên chính qui trong giờ hành chính)

HÌNH ẢNH TUYỂN SINH

BÁO CHÍ NÓI VỀ CHÚNG TÔI

ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN