Giới thiệu

Viện Đào tạo liên tục được thành lập trên cơ sở Khoa Đại học Tại chức theo Quyết định số 2616/QĐ-ĐHBK-TCCB ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Viện Đào tạo liên tục là đơn vị quản lý đào tạo hệ đào tạo Vừa làm vừa học trình độ đại học, Văn bằng hai chính quy học ngoài giờ hành chính và các khoá đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ của Trường.

THỜI GIAN HỌC TẬP PHÙ HỢP VỚI CÔNG VIỆC

Thời gian học đươc tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần hoặc cuối tuần nên đặc biệt phù hợp với những người đang đi làm. Người học được tạo điều kiện để cân bằng giữa công việc, học tập và gia đình.

ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN HÀNG ĐẦU

Được giảng dạy trực tiếp bởi các Giáo sư, Tiến sĩ và các giảng viên hàng đầu của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Người học có cơ hội được cập nhật những kiến thức mới nhất và được trao đổi giải đáp những vấn đề thực tiễn trong công việc hàng ngày.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CẤP BẰNG

Sở hữu tấm bằng Kỹ sư/Cử nhân danh giá của Đại học Bách khoa Hà Nội mang đến nhiều cơ hội nghề nghiệp mới và cơ hội tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ cho người học.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

VĂN BẰNG 2 CHÍNH QUY

Với hơn hai mươi ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ, Kinh tế - Quản lý và Ngôn Ngữ Anh là các lĩnh vực đào tạo đặc thù và có thế mạnh của ĐHBK HN. Chương trình đào tạo được xây dựng đặc biệt phù hợp với đặc thù đào tạo ngoài giờ hành chính với thời gian đào tạo từ 2 đến 2.5 năm. Nội dung chương trình đào tạo thường xuyên được cập nhật và điều chỉnh để theo kịp đà phát triển của khoa học công nghệ.   

VỪA LÀM VỪA HỌC

Chương trình đào tạo Vừa làm vừa học trình độ đại học được xây dựng với hơn hai mươi ngành đào tạo bao gồm đào tạo đại học dài hạn, đại học liên thông từ cao đẳng và văn bằng hai. Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng căn cứ vào chương trình đào tạo đại học chính quy của ngành tương ứng có điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù đào tạo ngoài giờ hành chính và bảo đảm các yêu cầu về chuẩn đầu ra của từng ngành.    

ĐÀO TẠO NGẮN HẠN

Chương trình đào tạo ngắn hạn được xây dựng bao gồm các khoá học cơ bản, nâng cao và các khoá học theo đặt hàng của doanh nghiệp. Các khoá học ngắn hạn được thiết kế với thời lượng phù hợp, tập trung vào đào tạo kỹ năng thiết kế và thực hành nâng cao tay nghề cho người học.    

Văn bằng 2 chính quy

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  thông báo Thông báo tuyển sinh đại học văn bằng 2 chính quy năm 2017
  Đăng ký trực tuyến tại đây   
   

THÔNG BÁO

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VĂN BẰNG HAI CHÍNH QUY NĂM 2017

(Các lớp học ngoài giờ hành chính)

  Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (ĐHBK HN) thông báo tuyển sinh đại học văn bằng hai chính quy cấp bằng kỹ sư và cử nhân, học ngoài giờ hành chính tại trường năm 2017 như sau:  
  1. NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ BẰNG CẤP
   
STT Viện chuyên ngành Ngành đào tạo Định hướng chuyên ngành Bằng chính quy được cấp Thời gian đào tạo
1 Viện Kinh tế và Quản lý Quản trị kinh doanh Cử nhân 4 học kỳ
Quản lý công nghiệp
2 Viện Ngoại ngữ Ngôn ngữ Anh
3 Viện Điện Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá Tự động hoá công nghiệp                 Kỹ sư/Cử nhân kỹ thuật               - Bằng kỹ sư: 4 học kỳ - Bằng cử nhân kỹ thuật: 3 học kỳ
4 Viện CNTT và Truyền thông Công nghệ thông tin
5 Viện Cơ khí Kỹ thuật Cơ điện tử
Kỹ thuật Cơ khí Công nghệ Chế tạo máy
6 Viện Cơ khí động lực Kỹ thuật Cơ khí động lực Kỹ thuật Ô tô
Kỹ thuật động cơ đốt trong
Kỹ thuật Máy thuỷ khí
7 Viện khoa học và Công nghệ Nhiệt lạnh Kỹ thuật Nhiệt Kỹ thuật Năng lượng
Máy và thiết bị nhiệt – lạnh
8 Viện Điện tử - Viễn thông Kỹ thuật Điện tử, truyền thông Kỹ thuật Y sinh
KT điện tử và KT máy tính
KT thông tin, truyền thông
9 Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang Công nghệ may
Kỹ thuật dệt
Công nghệ da giầy
10 Viện Khoa học và Công nghệ Vật liệu Kỹ thuật Vật liệu
Kỹ thuật Vật liệu kim loại
11 Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Kỹ thuật sinh học
Kỹ thuật thực phâm
12 Viện Kỹ thuật Hoá học Kỹ thuật Hoá học CN Các chất Vô cơ
CN Chế biến khoáng sản
CN Điện hoá và Bảo vệ kim loại
CN Vật liệu Silicat
CN Hoá dược và Hoá chất BV thực vật
CN Hữu cơ – Hoá dầu
CN Vật liệu Polyme và Compozit
CN Xenluloza và Giấy
Quá trình Thiết bị CN Hoá học
Máy và Thiết bị Công nghiệp hoá chất dầu khí
Hoá học Hoá hữu cơ
Hoá lý
Hoá phân tích
Hoá vô cơ
Kỹ thuật In và Truyền thông KT In và Truyền thông
 
  1. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH VÀ MÔN HỌC BỔ TÚC KIẾN THỨC
     2.1. Văn bằng hai khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ và Kinh tế
  1.     a) Điều kiện tuyển thẳng:Những người có bằng tốt nghiệp đại học chính quy của các ngành Kỹ thuật – Công nghệ và Kinh tế của ĐHBK HN. Riêng những người có bằng Cử nhân công nghệ thì phải dự thi đầu vào.
  2.     b) Thi tuyển sinh đầu vào: Những người có bằng tốt nghiệp đại học chính quy chương trình 4 – 5 năm của tất cả các cơ sở giáo dục đại học khác phải thi tuyển sinh đầu vào. Danh sách các môn thi đầu vào được quy định cho từng nhóm ngành đào tạo như sau:
  STT   Nhóm ngành đào tạo   Môn thi đầu vào
1 Nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ Toán cao cấp
Tin học đại cương
2 Nhóm ngành Kinh tế - Quản lý Toán bổ trợ
Xác suất thống kê
 
  1.    c) Điều kiện học bổ túc kiến thức:Những người tốt nghiệp đại học chính quy chương trình 4 – 5 năm của tất cả các cơ sở giáo dục đại học khác thuộc khối ngành khoa học Xã hội, Kinh tế và Quản lý phải học bổ túc kiến thức trước khi thi tuyển sinh đầu vào. Danh sách các môn học bổ túc kiến thức được quy định cho từng ngành do các Khoa/Viện chuyên ngành quyết định và sẽ thông báo sau.
  2.     d) Điều kiện học dự thính: Các sinh viên đang theo học đại học hệ chính quy tại Trường ĐHBK HN và các Trường ĐH khác được xét tuyển vào học dự thính trước khi được xét học chính thức:
  • Sinh viên của ĐHBK HN: có thể đăng ký học ngành thứ hai các lớp ngoài giờ hành chính từ trình độ năm thứ ba (số tín chỉ tích luỹ ³ 64), có điểm trung bình tích luỹ ³ 2.0 và chưa đăng ký học chương trình song bằng.
  • Sinh viên hệ đại học chính quy các trường ĐH khác: phải là sinh viên năm cuối hệ đào tạo niên chế hoặc đã ở trình độ năm thứ 4 (số tín chỉ tích luỹ ³ 96) và có điểm trung bình tích luỹ ³ 2.0 với hệ đào tạo tín chỉ.
Các sinh viên học dự thính chỉ được xét học chính thức sau khi được công nhận tốt nghiệp ngành học thứ nhất.          2.2. Văn bằng hai ngành Ngôn ngữ Anh
  1.      a) Điều kiện dự thi: Những người có bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất hệ chính quy chương trình 4 – 5 năm của tất cả các cơ sở giáo dục đại học; Sinh viên ĐH chính quy các trường theo quy định ở mục II.2 của thông báo này.
  2.      b) Trình độ ngoại ngữ đầu vào: Tiếng Anh trình độ B.
  3.      c) Môn thi đầu vào: Kỹ năng đọc, Kỹ năng viết (yêu cầu điểm thi cả hai môn từ 5 điểm trở lên).
  4.      d) Điều kiện miễn thi:Những người đã có chứng chỉ quốc tế IELTS 4.5, TOEFL Institutional 477, TOEFL Computer 153, iBT 53 và TOEIC 350 trở lên, còn thời hạn công nhận tại thời điểm xét tuyển.
               III. HỒ SƠ VÀ CÁC MỐC THỜI GIAN        3.1. Phát hành hồ sơ Hồ sơ tuyển sinh, xét tuyển, đăng ký dự thính và đăng ký học bổ túc được phát hành tại Phòng tuyển sinh và công tác sinh viên (TS&CTSV), Viện Đào tạo liên tục (ĐTLT), số 94 Phố Lê Thanh Nghị, Q. Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội. Điện thoại: 043.868.0359, email: dtlt@hust.edu.vn. Các thí sinh cần đọc kỹ hướng dẫn để bảo đảm chuẩn bị đủ các giấy tờ cần thiết khi nộp hồ sơ.        3.2.Các mốc thời gian dự kiến cần lưu ý
  STT   Nội dung công việc   Đợt 1   Đợt 2
1 Đăng ký dự thi và xét tuyển tháng 5/2017 tháng 9/2017
2 Học bổ túc kiến thức và ôn tập tháng 6 – 8/2017 tháng 10 – 12/2017
3 Thi tuyển tháng 8/2017 tháng 12/2017
4 Nhập học tháng 9/2017 tháng 1/2018
 
  1.     KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ CÁC LOẠI PHÍ
       4.1. Kinh phí ôn tập kiến thức: Viện đào tạo liên tục sẽ căn cứ theo nhu cầu của các thí sinh để phối hợp với các Viện chuyên môn tổ chức ôn tập kiến thức trước khi thi tuyển sinh đầu vào cho các thí sinh. Kinh phí lớp ôn tập được thu dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi căn cứ vào số lượng thí sinh thực tế đăng ký ôn tập.        4.2. Kinh phí học bổ túc kiến thức: Khoản kinh phí này được thu dựa trên số tín chỉ quy định của từng môn học. Mức kinh phí của một tín chỉ sẽ được quyết định căn cứ vào số lượng thực tế của lớp bổ túc kiến thức và dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi để bảo đảm các khoản chi theo quy định.         4.3. Lệ phí thi và xét tuyển: 100.000 đ/thí sinh         4.4. Học phí đào tạo: Học phí được thu dựa trên số tín chỉ của từng học phần với mức học phí / 1 tín chỉ học phí được thu theo quyết định học phí hiện hành của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng cho hệ đào tạo văn bằng hai chính quy theo từng ngành đào tạo.  
  1. LIÊN HỆ
Thông tin chi tiết có thể tham khảo thêm trên trang thông tin của Viện Đào tạo liên tục trường ĐHBK HN tại địa chỉ: http://dtlt.hust.edu.vn, FB: http://facebook.com/dtltbk, hoặc liên hệ Phòng TS và CTSV, Viện ĐTLT, số 94 Phố Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Điện thoại: 043.868.0359, email: dtlt@hust.edu.vn.

HIỆU TRƯỞNG

VIỆN TRƯỞN VIỆN ĐÀO TẠO LIÊN TỤC

(đã ký và đóng dấu)

  PGS. Nguyễn Tiến Dũng

Đây là nội dung kế hoạch tuyển sinh của văn bằng 2
Đây là nội dung của văn bằng chứng chỉ của văn bằng 2
Với nền tảng kiến thức được đào tạo, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc với nhiều vị trí khác nhau theo nhu cầu của xã hội. Hiện tại, 100% sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp; 8 % sinh viên tìm được các học bổng có giá trị tiếp tục học tập sau đại học tại nước ngoài trong năm đầu tiên sau tốt nghiệp; một số sinh viên đã thành lập các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT và trở thành các doanh nhân thành đạt.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY VĂN BẰNG 2
                KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
STT Tên học phần Mã số Khối lượng Tín chỉ học phí Kỳ học Ghi chú
1 Kiến trúc máy tính IT3030 3(3-1-0-6) 4 1
2 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật IT3010 3(3-1-0-6) 4 1
3 Toán rời rạc IT3020 3(3-1-0-6) 4 1
4 Hệ điều hành IT3070 3(3-1-0-6) 4 1
5 LINUX và phần mềm nguồn mở IT3110 2(2-1-0-4) 3 1
6 Kỹ thuật điện tử tương tự và số IT3430 3(3-0-1-6) 4.5 1
7 Kỹ thuật lập trình IT3040 2(2-1-0-4) 3 1
8 Nhập môn lý thuyết tính toán IT4020 3(3-1-0-6) 4 2
9 Mạng máy tính IT3080 3(3-1-0-6) 4 2
10 Cơ sở dữ liệu IT3090 3(3-1-0-6) 4 2
11 Nhập môn hệ quản trị CSDL IT4030 2(1-2-0-4) 3 2
12 Lập trình hướng đối tượng IT3100 2(2-1-0-4) 3 2
13 Xử lý tín hiệu số IT4170 2(2-1-0-4) 3 2
14 Lý thuyết thông tin IT4590 2(2-1-0-4) 3 2
15 Project 1 IT3910 3(0-0-6-12) 6 2
16 Vi xử lý IT4160 3(3-1-0-6) 4 3
17 Trí tuệ nhân tạo IT4040 3(3-1-0-6) 4 3
18 Phân tích và thiết kế HTTT IT3120 2(2-1-0-4) 3 3
19 Nhập môn công nghệ phần mềm IT4080 2(2-1-0-4) 3 3
20 Xử lý ảnh IT4090 2(2-1-0-4) 3 3
21 Tính toán khoa học IT4110 3(3-1-0-6) 4 3
22 Đồ họa và hiện thực ảo IT4470 3(3-1-0-6) 4 3
23 Thực tập kỹ thuật IT4991 2(0-0-6-4) 4 3
24 Kỹ thuật ghép nối máy tính IT4200 3(3-0-1-6) 4.5 4
25 Project 2 IT3920 3(0-0-6-12) 6 4
26 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư (CNTT) IT5130 12(0-0-30-30) 30 4
Hóa hữu cơ, vô cơ.
Sinh viên được đào tạo theo các định hướng ngành Công nghệ chế tạo máy, Hàn và Công nghệ Kim loại. Cơ khí chính xác và Quang học, Gia công áp lực, Khoa học và Công nghệ sản phẩm chất dẻo – Composite.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng kiến thức kỹ thuật động lực, truyền động cơ khí, truyền động thủy lực kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế và đánh giá các giải pháp hệ thống và sản phẩm kỹ thuật thuộc lĩnh vực cơ khí và cơ khí động lực.
Tùy theo chuyên ngành học, sinh viên có thể làm việc ở một trong số các lĩnh vực như nghiên cứu và phát triển các thiết bị điện tử viễn thông tân tiến, mạng thông tin và hệ thống viễn thông,điện tử hàng không vũ trụ, phát thanh truyền hình, điện tử y tế, điện tử công nghiệp.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY VĂN BẰNG 2
     KỸ SƯ NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
STT Tên học phần Mã số Khối lượng Tín chỉ học phí Kỳ học
1 Lý thuyết mạch điện 1 EE2020 4(3-1-1-8) 5.5 1
2 Lý thuyết mạch điện 2 EE2120 2(2-0-1-4) 3.5 1
3 Trường điện từ EE2030 2(2-0-0-4) 2 1
4 Điện tử tương tự EE2110 3(3-0-1-6) 4.5 1
5 Thiết kế hệ thống số EE2130 3(3-0-1-6) 4.5 1
6 Lý thuyết điều khiển 1 EE3280 3(3-1-0-6) 4 1
7 Máy điện 1 EE3140 3(3-0-1-6) 4.5 1
8 Kỹ thuật đo lường EE3110 3(3-0-1-6) 4.5 2
9 Điện tử công suất EE3410 3(3-0-1-6) 4.5 2
10 Vi xử lý EE3480 3(3-0-1-6) 4.5 2
11 Kỹ thuật lập trình EE3490 3(2-2-0-6) 4 2
12 Hệ thống cung cấp điện EE3420 4(3-1-1-8) 5.5 2
13 Điều khiển quá trình EE3550 3(3-1-0-6) 4 2
14 Đồ án 1 EE3810 2(0-0-4-8) 4 2
15 Truyền động điện EE3510 3(3-0-1-6) 4.5 3
16 Hệ thống đo và điều khiển CN EE3600 3(3-0-1-6) 4.5 3
17 Điều khiển logic và PLC EE4220 3(3-1-0-6) 4.5 3
18 Thiết bị nén và thủy lực trong TĐH EE4403 3(3-1-0-6) 4.5 3
19 Trang bị điện - điện tử các máy CN EE4240 4(3-1-0-8) 4 3
20 Đồ án chuyên ngành EE4340 2(0-0-4-4) 4 3
21 Thiết kế hệ thống điều khiển ĐTCS EE4336 3(3-1-0-6) 4 3
22 Kỹ thuật robot EE4341 3(3-1-0-6) 4 4
23 Hệ thống điều khiển số EE4435 3(3-1-0-6) 4 4
24 Thực tập tốt nghiệp EE5200 3(0-0-6-6) 4
25 Đồ án tốt nghiệp EE5020 9(0-0-18-18) 4
Có kiến thức chuyên môn sâu theo lĩnh vực ứng dụng của ngành, chú trọng đến năng lực tính toán thiết kế và phát triển các giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực lọc hóa dầu, hóa dược và hóa chất bảo vệ thực vật, vật liệu polyme và compozit, xenluloza và giấy, chất vô cơ và vật liệu silicat.
Sinh viên được đào tạo trong lĩnh vực kỹ thuật nhiệt - lạnh như: hệ thống lạnh, điều hoà không khí, lò hơi, hệ thống cung cấp nhiệt cho toà nhà và công nghiệp, thiết bị sấy, các loại lò công nghiệp, thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị chưng cất cô đặc, tua bin hơi nước, tua bin khí, bơm quạt máy nén, nhà máy nhiệt điện và điện nguyên tử, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, quản lý năng lượng, năng lượng tái tạo, các hệ thống xử lí nước thải, khí thải của các dây
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật sinh học có khả năng làm chủ các công nghệ đặc thù của công nghệ sinh học, bao gồm từ làm việc với tác nhân sinh học (mức độ phân tử hoặc tế bào được tạo ra nhờ công nghệ tái tổ hợp DNA), đến thiết kế và quản trị hệ thống công nghệ và sản phẩm (thiết lập quy trình công nghệ, kiểm soát quá trình, quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm công nghệ sinh học trong suốt quá trình từ nguyên liệu tới sản phẩm cuối).
Cung cấp tổng hợp các mảng kiến thức cốt lõi về nguyên vật liệu hóa sinh và các đặc trưng của chúng giúp cho tạo lập các sản phẩm thực phẩm, về Kỹ thuật quá trình kết hợp với kiến thức về thiết lập và quản trị hệ thống công nghệ. Sinh viên được đào tạo chuyên sâu theo chuyên ngành công nghệ thực phẩm, quản lý chất lượng, và quá trình thiết bị công nghệ thực phẩm.
Đào tạo nhân lực cho các hoạt động sản xuất, công nghệ-sản xuất, thiết kế và nghiên cứu khoa học liên quan đến các đơn vị có trang thiết bị công nghệ sản xuất vật liệu kết cấu, vật liệu chức năng vô cơ (kim loại và gốm) và vật liệu hữu cơ (vật liệu polymer và vật liệu cacbon), vật liệu tổ hợp và vật liệu lai ghép, vật liệu thông minh và vật liệu nano, vật liệu màng mỏng và lớp phủ. Tính toán thiết kế sơ đồ công nghệ, nghiên cứu tính chất vật liệu chứa các pha phân tán.
Đào tạo nhân lực cho các hoạt động sản xuất trong các lĩnh vực chuẩn bị nguyên nhiên liệu, luyện hợp kim hệ sắt, và các hệ kim loại khác, gia công và xử lý trong đó có thay đổi thành phần hóa học và cấu trúc kim loại và hợp kim để đạt được tính chất nhất định. Các quá trình công nghệ và kết cấu thiết bị để tuyển khoáng và nhiên liệu, sản xuất và gia công kim loại đen, kim loại mầu và chế tạo các chi tiết, các quá trình và thiết bị cung cấp năng lượng, tiết kiệm nguyên nhiên liệu và bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện công nghệ, nghiên cứu các quá trình, vật liệu, sản phẩm, các cấu kiện, dự án, các phương pháp, thiết bị đo, tài liệu kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, xây dựng mô hình toán các quá trình sản xuất thiết kế và nghiên cứu khoa học.
Cung cấp kỹ năng và kiến thức tiếng Anh Khoa học – Kỹ thuật và Công nghệ, có khả năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong tác nghiệp ở các vị trí công việc khác nhau, tại các doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế.
Khả năng áp dụng kiến thức về quản trị sản xuất, nhân lực, chất lượng, chuỗi cung cấp và dự án đầu tư kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế và đánh giá các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong các ngành công nghiệp; năng lực tham gia thực thi các nghiệp vụ quản lý sản xuất, chất lượng, nhân sự, tài chính, dự án đầu tư trong các ngành công nghiệp; quản lý các hệ thống, quá trình, sản phẩm và giải pháp kỹ thuật và công nghệ.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng kiến thức chuyên ngành về quản trị marketing, quản trị tài chính, quản trị sản xuất, quản trị nhân lực, kế toán doanh nghiệp và quản trị chiến lược để thiết kế và đánh giá các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp; có năng lực xây dựng các giải pháp kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hoá, nền kinh tế tri thức và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Đây là nội dung của đơn vị liên kết đào tạo của văn bằng 2

HÌNH ẢNH TUYỂN SINH

BÁO CHÍ NÓI VỀ CHÚNG TÔI

ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN